15:37 EST Thứ sáu, 22/11/2019
RSS

Giới thiệu Website

Bộ GD&ĐT

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 812

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15459

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2299797

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Trang nhất » Tin tức » Tin tức - sự kiện

HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016

Thứ năm - 08/09/2016 05:42
Năm học 2015-2016 là năm kết thúc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đức Huệ lần thứ X; là năm đầu tiên triển khai thực hiện Kế hoạch số 768/KH-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh “Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An”;
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Q.Trưởng phòng GD&ĐT phát thưởng GV dạy giỏi

Bà Nguyễn Thị Hạnh - Q.Trưởng phòng GD&ĐT phát thưởng GV dạy giỏi

CHƯƠNG TRÌNH
HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017
(Ngày 01/9/2016)
 
 
- 7h00-7h30: Đón tiếp đại biểu
- 7h30-7h40: Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
- 7h40-8h30: Báo cáo tổng kết năm học2015-2016 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
- 8h30-8h45: Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của các đơn vị trực thuộc.
- 8h45- 9h15: Báo cáo tham luận của các đơn vị trực thuộc.
- 9h15-9h30: Giải lao
- 9h30-10h00: Phát biểu của đại biểu khách mời.
- 10h00-10h15: Phát động thi đua của công đoàn giáo dục.
- 10h15-10h30: Phát biểu chỉ đạo của Lãnh đạo huyện.
- 10h30-10h45: Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo huyện và ý kiến đóng góp của các đại biểu khách mời.
10h45-11h30: Khen thưởng năm học 2015-2016.
* Một số hình ảnh trong Hội nghị:
 
 
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Q.Trưởng phòng GD&ĐT phát biểu trong Hội nghị
Bà Nguyễn Thị Hạnh - Q.Trưởng phòng GD&ĐT phát biểu trong Hội nghị

Đại biểu tham dự Hội nghị
 

Ông Nguyễn Thành Hưng - PCT UBMTTQVN huyện Đức Huệ phát thưởng cho giáo viên dạy giỏi


Ông Nguyễn Văn Bình - PCT HĐND huyện phát thưởng cho giáo viên dạy giỏi


Ông Lê Văn Nên - P.Chủ tịch UBND huyện phát thưởng cho giáo viên dạy giỏi


Ông Phạm Công Duẩn - Chủ tịch CĐGD phát thưởng cho giáo viên dạy giỏi


Bà Nguyễn Thị Hạnh - Q.Trưởng phòng GD&ĐT phát thưởng cho giáo viên dạy giỏi


Ông Phạm Công Duẩn - Chủ tịch CĐGD phát động thi đua năm học 2016-2017

-----------------------------------------------------------------------

BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015-2016 và
Triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
 
Năm học 2015-2016 là năm kết thúc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đức Huệ lần thứ X; là năm đầu tiên triển khai thực hiện Kế hoạch số 768/KH-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh “Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An”;
Trên cơ sở quán triệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, toàn ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn với “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”. Phòng GD&ĐT đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016, cụ thể như sau:
I.Tình hình triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016:
1. Thuận lợi:
Phòng Giáo dục và Đào tạo luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Huyện Ủy, HĐND, UBND huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo Long An cũng như sự phối kết hợp của các ban ngành, đoàn thể, cấp ủy, chính quyền cơ sở xã, thị trấn;
Năm học 2015-2016 là năm thứ ba toàn ngành GD&ĐT triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong bối cảnh tổ chức Đại hội Đảng bộ Huyện Đức Huệ, lần thứ XI, nhiệm kỳ 2016-2020. Vì thế, công tác giáo dục, đào tạo (GDĐT) trong nhiệm kỳ qua được xem xét, đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc; đồng thời Nghị quyết đề ra trong nhiệm kỳ mới gắn với Chiến lược phát triển giáo dục huyện Đức Huệ giai đoạn 2015-2020, định hướng đến 2030, phù hợp tình hình phát triển kinh tế, xã hội (KTXH) của địa phương;
Công tác phổ cập giáo dục các cấp, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30, thực hiện chương trình SEQAP, VNEN, Công nghệ giáo dục, Bàn tay nặn bột,... đã đạt được những kết quả khả quan, tạo bước đi cơ bản cho việc thực hiện trong những năm học tiếp theo;
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (CBQL), giáo viên (GV) được tuyên truyền nâng cao nhận thức, tích cực rèn luyện về phẩm chất đạo đức, không ngừng bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ trong quá trình đổi mới hiện nay;
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học được quan tâm đầu tư; hệ thống mạng lưới trường, lớp học tiếp tục được củng cố và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để huy động tối đa số trẻ và học sinh trong độ tuổi đến trường, nhất là địa bàn vùng sâu, vùng biên giới;
Chương trình 135 của Chính phủ đã góp phần tích cực trong việc xây dựng trường lớp, hỗ trợ phương tiện học tập cho học sinh ở các trường mầm non, tiểu học, THCS thuộc 05 xã biên giới;
Hội Khuyến học các cấp, nhất là cấp huyện đã có những hoạt động, đóng góp quan trọng trong công tác khuyến học. Ban đại diện cha mẹ học sinh các cấp có nhiều đổi mới phù hợp với điều kiện kinh tế của huyện đã góp phần tích cực trong việc tiếp sức học sinh đến trường;
Hệ thống giao thông được nâng cấp, mở rộng, thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân và học sinh.
2. Khó khăn:
Kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là nông nghiệp, đời sống của nhân dân tuy được cải thiện tốt hơn nhưng vẫn còn ở mức thấp, nên ảnh hưởng đến công tác phổ cập giáo dục - xóa mù chữ và công tác xã hội hóa giáo dục;
Kinh phí hoạt động của ngành chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động thực tế như: trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, phát triển lớp tiểu học, THCS học 2 buổi/ngày và điều kiện, phương tiện làm việc…
Chất lượng giáo dục có tăng nhưng chưa thật sự vững chắc, chưa đồng đều giữa các cấp học. Tình hình học sinh THCS bỏ học vẫn còn cao, đã gây khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục. Nhiều phụ huynh học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em đã ảnh hưởng đến mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong việc giáo dục học sinh;
Biên chế phòng GD&ĐT còn thiếu so với khối lượng công việc hiện tại, một người phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả một số mặt công tác;
          Các yếu tố tiêu cực xã hội thâm nhập ngày càng tăng vào môi trường học đường, ảnh hưởng xấu đến công tác giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh. Tình hình thất nghiệp của sinh viên sau khi ra trường trở thành “lực cản” trong quá trình vận động học sinh bỏ học trở lại trường; tạo “gánh nặng” cho gia đình, xã hội.
II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016:
1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo:
Ngay từ đầu năm học, trên cơ sở quán triệt Chương trình số 37-Ctr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An, Kế hoạch số 768/KH-UBND của UBND tỉnh Long An và Chương trình số 1166/CTr-SGDĐT của Sở GD&ĐT Long An về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Phòng GD&ĐT đã ban hành kế hoạch về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016, gắn với việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, nhằm hoàn thành Nghị quyết huyện Đảng bộ Đức Huệ lần thứ X đã đề ra.
Phòng GD&ĐT đã trình UBND huyện phê duyệt kế hoạch biên chế; chủ động trong việc kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy ở các trường học; sắp xếp, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức hợp lý; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn; chỉ đạo các trường học tiếp tục xây dựng đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính theo thông tư liên tịch 07/2009/TTLT BGDĐT- BNV ngày 15/4/2009 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về “Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo”;
Phòng GD&ĐT chủ động tham mưu UBND huyện về cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục với các phòng, ban ngành có liên quan, thành lập các Ban chỉ đạo để triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch lớn của huyện trên lĩnh vực GD&ĐT. Tiếp tục triển khai thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý giáo dục;
Phòng GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên ngành; phối hợp Thanh tra huyện tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch thanh tra hành chính năm 2016 ngành GD&ĐT; chỉ đạo và hướng dẫn các trường học xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học 2015-2016 của đơn vị, trong đó chú trọng công tác kiểm tra nội bộ, tăng cường kiểm tra nội dung 3 công khai theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT. Nội dung thanh tra tập trung vào các vấn đề tạo sự thay đổi chất lượng GD&ĐT. Tăng cường công tác thông tin truyền thông để tạo sự thống nhất về nhận thức, sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của các lực lượng xã hội đối với tiến trình đổi mới, phát triển GD&ĐT, cũng như giải quyết các hiện tượng tiêu cực trong GD&ĐT gây bức xúc xã hội. Tiếp tục tăng cường quản lý công tác dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện;
Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu quản lý thống nhất trong toàn Ngành. Tăng cường thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Nâng cấp sử dụng các phần mềm PMIS, EMIS. Quản lý và vận hành an toàn phần mềm “Quản lý văn bản và điều hành”; Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các phân hệ quản lý học sinh, quản lý điểm, quản lý thư viện, thiết bị của chương trình V.EMIS đối với các trường tiểu học và THCS; triển khai sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục cho các trường Mầm non, Tiểu học; phần mềm thống kê cấp Tiểu học; phần mềm PCGD;... Thực hiện họp trực tuyến thông qua chương trình MyTV tại đầu cầu chính của huyện (Trường THPT Đức Huệ) và triển khai thực hiện đến các trường học; Xây dựng cổng thông tin điện tử của phòng GD&ĐT và 20 trường có điều kiện; trang bị phần mềm ra đề cho 07 trường THCS.
Toàn ngành đã triển khai thực hiện tốt công tác thi đua năm học 2015-2016; tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng Luật Thi đua- Khen thưởng; gắn thi đua với việc thực hiện các cuộc vận động, các nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Chỉ đạo tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công chức để triển khai và phát động đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2015-2016. Qua thực hiện, đã biểu dương, khen thưởng các cá nhân và tập thể trong và ngoài ngành có nhiều thành tích và đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của huyện nhà. Đầu năm học có 100% các đơn vị và cá nhân đăng ký thi đua. Kết quả thi đua cuối năm học như sau:
Tập thể lao động tiên tiến: 30 tập thể (MN: 08, TH: 14, THCS: 07, PGD&ĐT: 01). Trong đó có 06 tập thể được công nhận tập thể lao động xuất sắc (MN: 02, TH: 03, THCS: 01), 01 tập thể nhận cờ thi đua của UBND tỉnh;
Cá nhân được công nhận danh hiệu lao động tiên tiến: là 797 cá nhân (MN: 175, TH: 417, THCS: 198, PGDĐT: 07). Trong đó công nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở: 116 (MN: 25, TH: 60, THCS: 31). Đề nghị công nhận “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: 07 (MN: 04, TH: 01, THCS: 02). Đề nghị tặng bằng khen của UBND tỉnh cho 19 cá nhân và 01 tập thể;
Tổ chức thành công Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện. Kết quả có 156 giáo viên được công nhận danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện, trong đó có 50 giáo viên đạt thành tích nổi bật được khen thưởng. Phối hợp cùng Công đoàn Giáo dục huyện đăng cai tổ chức thành công giải bóng chuyền truyền thống ngành Giáo dục.
Hướng dẫn các trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật theo nhiệm vụ công tác Pháp chế của ngành. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả sinh hoạt “Tiết pháp luật” trong nhà trường; xây dựng tủ sách pháp luật theo đúng quy định. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực GD&ĐT; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động công tác văn thư, lưu trữ trong toàn ngành theo chuẩn ISO 9001: 2008; Thành lập tổ tiếp công dân và thực hiện tốt chế độ tiếp dân lệ kỳ hàng tuần.
2. Đổi mới chương trình giáo dục.
2.1. Nhiệm vụ chung
Toàn ngành tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn kết với các cuộc vận động“Hai không”, cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của ngành. Các trường học đã tăng cường các giải pháp khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi; đồng thời tập trung thực hiện Chỉ thị số 17/CT-UBND của UBND tỉnh Long An về giáo dục đạo đức lối sống, lòng yêu nước, tự hào dân tộc, lịch sử và truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh; chỉ đạo các đơn vị tiếp tục thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT nhằm đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh phù hợp từng cấp học và từng đơn vị;
Các đơn vị trường học tiếp tục triển khai thực hiện lồng ghép các nội dung về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, có chất lượng. 100% các trường phổ thông xây dựng “Quy tắc ứng xử văn hóa” trong trường học; nhận và thực hiện hiệu quả việc chăm sóc các Nghĩa trang liệt sĩ, Nhà che bia tưởng niệm và các di tích lịch sử, văn hóa địa phương, chăm sóc mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, người có công với cánh mạng có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn, bệnh tật. Triển khai tốt mô hình sinh hoạt câu lạc bộ trong trường học nhằm tạo cho học sinh có môi trường học tập, giao lưu và sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao như: các câu lạc bộ văn học, văn nghệ, thể dục nhịp điệu, mỹ thuật, bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, cờ tướng, cờ vua, câu lạc bộ các môn học, câu lạc bộ kỹ năng sống...
Các trường chủ động xây dựng kế hoạch công tác Chữ thập đỏ trường học, mỗi đơn vị đều có tủ thuốc và trang bị thuốc đầy đủ. Kiện toàn BCH Chi hội, triển khai và thực hiện tốt điều lệ Hội Chữ thập đỏ. Các trường đã tuyên truyền vận động học sinh tham gia BHYT, kết quả đạt tỉ lệ 90,66 %.
2.2. Giáo dục Mầm non:
Năm học 2015-2016, toàn huyện hiện có 09 trường mầm non/11 xã, thị trấn (còn 02 xã là Bình Thành và Bình Hòa Hưng chưa có trường mầm non). Về quy mô phát triển giáo dục mầm non trong năm học 2015 – 2016 như sau:
Toàn huyện có 4 nhóm trẻ và 75 lớp Mẫu giáo ( cùng kỳ năm học trước). Số trẻ đến trường có 2237 trẻ. Số trẻ học bán trú là 2226/2237 trẻ, tỉ lệ 99,5 %. Trẻ từ 3 – 5 tuổi học bán trú là 2138/2149, tỉ lệ 99,4%. Số trẻ ra lớp theo địa bàn:
+ Trẻ 0 – 2 tuổi: 88/2354, tỷ lệ 3.7%;
+ Trẻ 3 – 5 tuổi: 2155/3286, tỷ lệ 65.6%;
+ Số lớp mẫu giáo 5 tuổi là 39 lớp. Số trẻ 5 tuổi thực học ở các trường mầm non trong huyện là 1010 trẻ. Trẻ 5 tuổi trên địa bàn ra lớp là 994/994 trẻ, tỷ lệ 100%;
+ Số lớp 5 tuổi bán trú là 38 lớp. Trẻ 5 tuổi trên địa bàn học bán trú là 989/994 trẻ, tỷ lệ 99,5% (còn 05 trẻ ở xã Bình Hòa Hưng học lớp 1 buổi do điểm trường này điều kiện đi lại và vận chuyển thức ăn rất khó khăn);
Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non” được các trường mầm non trong huyện triển khai và thực hiện đầy đủ. Các trường có sự tập trung cao trong việc xây dựng môi trường vui chơi, vận động cho trẻ và tăng cường các trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ;
Triển khai và thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định tại thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật, tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục hỗ trợ trẻ khuyết tật, huy động tối đa trẻ khuyết tật hòa nhập và tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập có chất lượng; Toàn huyện hiện có 04/10 trẻ khuyết tật trong độ tuổi ra lớp học hòa nhập, đạt tỷ lệ 40%. Tất cả các đơn vị có trẻ khuyết tật học hòa nhập đều xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho từng trẻ. Thực hiện đúng các chế độ miễn, giảm học phí cho trẻ thuộc diện con gia đình nghèo, kế hoạch hóa gia đình, trẻ khuyết tật;
Tính đến tháng 12/2015 toàn huyện có 11/11 xã thị trấn đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ 5 tuổi. Số trẻ em từ 3 - 5 tuổi được hỗ trợ ăn trưa: 1036 trẻ với kinh phí là 1.118.880.000 đồng. Trong đó trẻ 5 tuổi được hỗ trợ ăn trưa là 413 trẻ với kinh phí là: 446.040.000đồng;
* Nhận định chung:
Có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá và cập nhật phần mềm KĐCLGDMN. Trong đó có 03/09 đơn vị được đánh giá ngoài đạt cấp độ 3 và được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (MN Ánh Dương, MN Hoa Sen và MN Sao Mai). 100% trường tổ chức bán trú và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
Các đơn vị xây dựng được kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên đề thể hiện cụ thể rõ ràng, sát thực tế có kết hoạch và đánh giá theo kết quả từng tháng.
Các trường thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thường xuyên tổ chức các lễ hội trò chơi dân gian cho các cháu thiếu nhi được phụ huynh học sinh đồng tình ủng hộ.
2.3. Giáo dục tiểu học:
Năm học 2015-2016, toàn huyện có 15 trường tiểu học với 219 lớp (giảm 02 lớp so với năm học 2014 - 2015). Tổng số học sinh là 5134 em (tăng 237 học sinh so với năm học 2014 - 2015). Số học sinh bỏ học trong năm học là 02 em, chiếm tỉ lệ 0,03% (giảm 0,09%). Có 18/38 học sinh khuyết tật học hòa nhập, đạt tỉ lệ 47,4%;
Các trường tổ chức cho 184 lớp với 4594/5134 học sinh học 2 buổi/ ngày, đạt chỉ tiêu của đề ra. (89,5%);
Thực hiện Chương trình SEQAP: Có 08 trường/116 lớp với 2.656 học sinh. Học sinh các trường tham gia Chương trình SEQAP được học cả ngày, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; sinh hoạt các câu lạc bộ; ôn tập và củng cố kiến thức từ đó chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ngày càng được nâng lên;
Kết quả công tác PCGD tiểu học năm 2015 được củng cố và nâng cao hơn;
Các trường đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Sở GD&ĐT về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học theo Thông tư 30 của Bộ GD&ĐT; đồng thời tổ chức các hội thảo chuyên đề, sinh hoạt cụm chuyên môn theo kế hoạch đề ra;
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các hình thức và phương pháp dạy học mới ở cấp Tiểu học;
* Nhận định chung:
Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
Việc thực hiện công tác trường chuẩn quốc gia đạt tương đối đúng tiến độ theo lộ trình đã đăng kí;
Cảnh quan trường học, vệ sinh môi trường: thực hiện trên tiêu chí trường, lớp xanh, sạch, đẹp. Có sân chơi, bãi tập cao ráo, các điểm trường đều có cây bóng mát đảm bảo cho học sinh sinh hoạt vui chơi. Học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nơi công cộng, có đủ nhà vệ sinh và đảm bảo sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.
Giáo viên tích cực thi đua dạy học, soạn giảng theo tinh thần đổi mới đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh..
          Đoàn, đội phối kết hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, các trò chơi dân gian…gây được sự hứng thú, kích thích sự say mê học tập của học sinh. Bên cạnh đó trường luôn giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương đất nước, truyền thống của dân tộc, tổ chức cho các em thăm viếng bia tưởng niệm và các bà mẹ Việt Nam anh hùng nhân các ngày lễ, tết.
2.4. Giáo dục Trung học:
* Trung học cơ sở (trực thuộc phòng GD&ĐT):
Toàn huyện có 07 trường THCS. Tổng số lớp: 77 lớp với 2585 học sinh, so với năm học trước giảm 3 lớp và giảm 88  học sinh.
Xếp loại và đánh giá học sinh THCS cuối năm: Học sinh có học lực Giỏi, Khá tăng và Yếu, Kém giảm đáng kể so với cùng kỳ. Hạnh kiểm xếp loại Tốt, Khá tăng và Yếu giảm so với cùng kỳ. Toàn huyện có 786/787 học sinh xét tốt nghiệp THCS, tỉ lệ 99,87%.
Kết quả cuối năm:
+Tỉ lệ lên lớp thẳng đạt 92,38%, lưu ban và thi lại 7,62%;
+ Bỏ học: 82, tỉ lệ bỏ học: 3,04,  tăng: 0,27% (năm học 2014-2015: 2,77%);
            Tuyển sinh lớp 6 năm học 2015-2016: 967/442 nữ, tỉ lệ: 100%.(giảm 47 em so với năm học 2014 - 2015);
Phòng GD&ĐT đã tổ chức triển khai và chỉ đạo các trường thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, các nội dung giảm tải theo quy định của Bộ GD&ĐT, công tác chủ nhiệm, tổ trưởng bộ môn, hướng dẫn ra đề kiểm tra, các chuyên đề về chuyên môn. Trong đổi mới kiểm tra, đánh giá, thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT, phòng GD&ĐT chỉ đạo nghiêm túc việc đánh giá học sinh, học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau khắc phục tình trạng ngồi nhầm lớp. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đề kiểm tra theo hướng mở tránh tình trạng học sinh học thuộc lòng. Đổi mới kiểm tra đánh giá, xây dựng và áp dụng ma trận đề kiểm tra; xây dựng nguồn học liệu mở; triển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”; tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh;
Tiếp tục chỉ đạo các trường thực hiện mô hình trường học gắn với lao động sản xuất, kết quả trong giảng dạy giáo viên đã hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn, một số đơn vị đã xây dựng khu vườn trường, giao cho học sinh sản xuất; đưa học sinh về nguồn, tham quan thực tế,… Tham gia đầy đủ các cuộc thi do Sở GD&ĐT tổ chức và đạt nhiều kết quả khả quan
Việc thực hiện nhiệm vụ năm học cấp trung học vẫn còn những hạn chế nhất định như: tỉ lệ học sinh bỏ học còn ở mức cao; chưa trang bị đủ các phòng chức năng, phòng bộ môn cho các trường THCS; chưa tổ chức được lớp học 2 buổi/ngày; công tác kiểm định chất lượng còn chậm so với kế hoạch;
* Nhận định chung:
Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy theo kế hoạch đề ra. Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua của ngành. Tổ chức thành công kế hoạch thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện.
-Chất lượng học sinh cấp THCS có duy trì, ổn định.
* THCS&THPT Mỹ Bình:
Năm học 2015 – 2016, trường có 14 lớp. Trong đó có 07 lớp THCS, 06 lớp THPT và 01 lớp GDTX (giảm 01 lớp so với năm học 2014 – 2015). Toàn trường có 482 học sinh (tăng 08 học sinh). Số học sinh bỏ học trong năm là 26/ 482 học sinh (tỉ lệ:  5,39%) giảm  0,08% so với năm trước. Cụ thể:
+ Cấp THCS bỏ học:  là 16/ 482 học sinh (tỉ lệ:  6,1%)
+ Cấp THPT bỏ học:  là 10/ 200 học sinh (tỉ lệ: 5 %)
Kết quả thi tốt nghiệp THPT: có 48/50 HS, tỉ lệ: 96 %
* THCS&THPT Mỹ Quý:
Trường có 26 lớp, trong đó có 16 lớp THCS và 10 lớp THPT. Số học sinh toàn trường là 979 em (THCS: 627 hs; THPT: 352 hs). Số học sinh THCS bỏ học trong năm học là 11 em, tỉ lệ 1,69%, giảm 2,61%  so với cùng kỳ. Không có học sinh THPT bỏ học trong năm qua;
Kết quả thi tốt nghiệp THPT: có 108/108 HS, tỉ lệ: 100%
* Trung học phổ thông Đức Huệ:
 Trường có 30 lớp / 1096 học sinh (Hệ GDPT 28 lớp, Hệ GDTX: 02 lớp). Trong đó:
      Khối lớp 10: 11 lớp 419 HS(11 lớp PT với 416 HS,0 lớp TX)
      Khối lớp 11: 10 lớp 360 học sinh (9 lớp PT với 326 HS, 1 lớp TX với 34 HS);
      Khối lớp 12: 09 Lớp 317 HS (8 lớp PT với 296 HS, 1 lớp TX với 21 HS);
      Số học sinh bỏ học là 56 em, tỉ lệ 5,12 % (tăng 04 học sinh và tăng 0,3% )
       Kết quả thi tốt nghiệp THPT: có 243/312 HS, tỉ lệ:  77,88 %
2.5. Giáo dục thường xuyên:
Trong huyện có 01 TT.GDTX&KTTH-HN và 11 TT.VHTT&HTCĐ. Trong đó TT.GDTX&KTTH-HN có 62 học viên/03 lớp. Số học sinh GDTX bỏ học là 06 em, tỉ lệ 8,2% (tăng 01 học viên và giảm 0,14% so với năm học trước).
Kết quả thi tốt nghiệp THPT: có 05/16 HS, tỉ lệ:  31,25 %
Đến cuối năm học 2015-2016, toàn huyện có 20/34 trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia, tỉ lệ 58,82%.
3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
Thông qua các Hội nghị giao ban cán bộ quản lý các trường hàng tháng, Phòng GD&ĐT tiếp tục quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào đạo như:  Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính Phủ, Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, Chương trình số 37-CT/TW của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An, Kế hoạch số 768/KH-UBND của UBND tỉnh, Chương trình hành động số 1166/CTr-SGDĐT của Sở GD&ĐT. 
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 34-CT/TW ngày 30/5/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể, quần chúng, tăng cường phát triển đảng trong toàn ngành giáo dục. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống trong đội ngũ CB, CC, VC, kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, quan liêu, hách dịch trong ngành.
Phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Đức Huệ tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục tòan huyện học tập các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Hàng tháng tổ chức thông tin thời sự cho cán bộ quản lý, chủ tịch CĐCS, bí thư Đoàn TNCSHCM. Hiện nay có 30 chi bộ Đảng trong trường học (29 trường có chi bộ riêng, 02 trường sinh hoạt ghép); số CBQL được bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị ngày càng tăng.
Tổng số công chức, viên chức trong toàn ngành có 827 người (trong đó có 70 CBQL, 683 GV, 74 Nhân viên). Số lượng giáo viên tiểu học, THCS đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy, đảm bảo tỷ lệ GV/lớp theo quy định: Tiểu học: 1,6 GV/lớp; THCS: 2,0 GV/lớp. Riêng giáo viên mầm non hiện đang thiếu, chỉ đạt tỉ lệ 1.9 GV/lớp, chưa đảm bảo để tổ chức dạy bán trú và 2 buổi/ngày. Số công chức, viên chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn 100%, trong đó có 79,64% trên chuẩn. Nhìn chung đội ngũ nhà giáo tương đối đủ số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng các yêu cầu để phục vụ cho công tác đào tạo, giáo dục tại địa phương.
Việc  bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển vị trí công tác thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại công văn số 3171/SGDĐT-TCCB ngày 14/12/2012;
Thực hiện đánh giá CBQL, GV, NV đúng quy định. Triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng kịp thời, đảm bảo đúng người, đúng việc. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách về lương, nâng lương định kỳ, nâng lương trước thời hạn, chuyển ngạch công chức; thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho CB, GV, NV toàn ngành; thực hiện đúng và kịp thời chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu, nghỉ việc.
4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã phối kết hợp tốt với phòng Tài chính – Kế hoạch để tham mưu cho UBND huyện trong việc lập và phân bổ dự toán thu – chi ngân sách nhà nước hàng năm cho các trường trực thuộc đúng theo quy định, đảm bảo công khai, dân chủ và thống nhất cao. Thực hiện đầy đủ, kịp thời kế hoạch ngân sách sự nghiệp giáo dục và báo cáo tài chính đúng theo quy định;
Phối kết hợp tốt với Ban Quản lý dự án chuyên trách huyện và các ngành chức năng để triển khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản thuộc các Đề án, Chương trình và Dự án về giáo dục và đào tạo như: Đề án trường đạt chuẩn Quốc gia, Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Chương trình SEQAP; sửa chữa cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị giáo dục,…với kinh phí 2,6 tỷ đồng;
Trong năm học 2015-2016, ngành Giáo dục và đào tạo huyện đã thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-CNV và học sinh như: chế độ miễn, giảm học phí; Hỗ trợ chi phí học tập; Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3, 4 và 5 tuổi; Hỗ trợ gạo cho học sinh theo quyết định số 36 của Chính phủ, chế độ phụ cấp theo Nghị định số 61, Nghị định số 116... Đặc biệt là chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh  trên địa bàn 5 xã biên giới thụ hưởng chương trình 135 của Chính phủ;
Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên hướng dẫn, cũng như chỉ đạo kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành các quy định hiện hành về thu, chi, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, đặc biệt là các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh và tình trạng lạm thu, từ đó góp phần đưa công tác quản lý tài chính ở các trường học ngày càng tốt hơn.
Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo đã kết hợp tốt với Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức và các ban, ngành, đoàn thể từ huyện đến xã để tổ chức tuyên truyền, vận động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, từ đó tranh thủ huy động được các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện.
Năm học 2015-2016, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện được các tổ chức và cá nhân quan tâm ủng hộ để đầu tư cơ sở vật chất trường học, trao học bổng,.. tổng trị giá trên 642 triệu đồng.
III. Đánh giá chung
1. Những điểm mới nổi bật đã đạt được trong năm học:
Công tác phổ cập giáo dục các cấp, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia thực hiện đúng lộ trình đề ra là nền tảng nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong toàn ngành, tạo được niềm tin và sự đồng thuận của xã hội đối với sự nghiệp phát triển GD&ĐT;
 Đội ngũ CB, CC, VC được bổ sung, tăng cường kịp thời về số lượng và có sự nâng lên về chất lượng, đáp ứng được nhu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục. Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục luôn được quan tâm; Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tiếp tục được nâng lên theo hướng chuẩn hóa; chế độ chính sách được thực hiện đúng, đủ, kịp thời. Đa số giáo viên an tâm, nhiệt tình công tác, có tinh thần trách nhiệm, khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ được giao;
 Việc thực hiện nhiệm vụ năm học có đi vào chiều sâu, quan tâm đến chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, chú trọng công tác đào tạo học sinh giỏi, quan tâm giúp đỡ học sinh yếu kém; Thực hiện tốt công tác huy động trẻ trong độ tuổi vào học trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Huy động trẻ 5 tuổi vào học mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%. Các trường thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, triển khai thực hiện đạt kết quả chương trình GDMN, các chuyên đề lồng ghép ở các cấp học. Số lớp học 2 buổi/ ngày, số học sinh tiểu học được học ngoại ngữ, tin học có tăng lên so với năm học trước;
Việc đầu tư cơ sở vật chất trường học thực hiện có kế hoạch, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; kịp thời giải quyết những khó khăn bức xúc của các đơn vị. Công tác xã hội hóa giáo dục thực hiện có hiệu quả, các nguồn lực xã hội hỗ trợ cho giáo dục ngày càng nhiều, góp phần động viên khen thưởng học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó; giúp con em gia đình chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện tiếp bước đến trường;
2. Hạn chế, yếu kém
Công tác tham mưu đề xuất của một số hiệu trưởng trường học chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chưa phát huy hết vai trò tự chủ ở đơn vị. Công tác kiểm tra nội bộ chưa được quan tâm thường xuyên, chưa mạnh dạn thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục ở địa phương. Việc thực hiện Quy chế dân chủ và công khai ở một số trường vẫn còn hạn chế. Một số CB, GV chậm đổi mới, vận dụng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ trong giảng dạy và quản lý chưa linh hoạt;
Chất lượng giáo dục tuy đã có những chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục, còn nhiều hạn chế về giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh. Tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao nhất là cấp THCS ảnh hưởng đến công tác PCGD và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở một số đơn vị chưa thật sự đi vào chiều sâu, còn mang nặng tính hình thức, hiệu quả không cao. Việc triển khai thực hiện các mô hình còn hạn chế, chất lượng chưa cao. Việc thực hiện dạy 2 buổi/ngày và bán trú cho học sinh tiểu học tuy đạt chỉ tiêu đề ra nhưng công tác quản lý còn nhiều hạn chế; chưa tổ chức được lớp học 2 buổi/ngày đối với cấp THCS. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện còn chậm so với kế hoạch.
Điều kiện để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện (sân chơi, bãi tập, các phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, thực hành, nhà ăn …) tuy được tăng cường xây dựng song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục của huyện theo hướng chuẩn hóa. Công tác quản lý tài chính – tài sản của một số đơn vị bộc lộ nhiều yếu kém. Một số trường đạt chuẩn quốc gia chưa chú trọng xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp và an toàn, nhất là tiêu chí sạch về rác thải, công trình vệ sinh.  
Còn nhiều Trung tâm VH-TT&HTCĐ tuy có phòng làm việc nhưng còn gắn ghép với các cơ sở khác, chưa có phòng để tổ chức giảng dạy, hạn chế trong việc sử dụng và phát huy tác dụng về cơ sở vật chất và kỹ thuật hiện có. Các trung tâm văn hóa, thể thao và học tập cộng đồng hoạt động chưa đồng đều, một số trung tâm còn lúng túng về cơ chế, kinh phí và nội dung hoạt động. Công tác phân luồng học sinh sau THCS vẫn còn hạn chế.  
IV. Nhiệm vụ trọng tâm 2016-2017
Năm học 2016-2017 là năm thứ ba thực hiện Chương trình số 37 của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; là năm đầu tiên toàn Ngành triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đức Huệ lần thứ XI, nhiệm kỳ 2016-2020;
Ngành GD&ĐT Đức Huệ đề ra phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm học 2016-2017 như sau:
1. Nhiệm vụ chung
Phối hợp chặt chẽ giữa ngành GD&ĐT với các ngành, các địa phương trong công tác phân cấp quản lý giáo dục theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 11/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT. Tiếp tục phân cấp, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục một cách thống nhất, hiệu quả trong công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, quản lý chuyên môn;
Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục;
Rà soát thực hiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với điều kiện của địa phương, nhất là các địa bàn trọng điểm, khu đông dân cư. Tăng cường công tác dự báo về phát triển trường lớp, đội ngũ để nâng cao chất lượng quy hoạch;
Tiến hành kiểm định chất lượng để xếp hạng và đánh giá đầy đủ các cơ sở giáo dục phục vụ cho việc công nhận mới, công nhận lại trường học đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí mới;
Nâng cao hiệu quả hoạt động tự kiểm tra nội bộ của cơ sở giáo dục. Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non; nâng cao hiệu quả công tác pháp chế và công tác thi đua- khen thưởng; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, trực tuyến góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tích cực xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình đề ra. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xoá mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học. Tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong các trường phổ thông; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân;
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh, đặc biệt đối với vùng khó khăn, vùng sâu;
          Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, quan tâm tạo cơ hội học tập cho học sinh khuyết tật, học sinh hộ nghèo và học sinh có hoàn cảnh khó khăn;
1.1. Giáo dục Mầm non
Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tỷ lệ học bán trú, học 2 buổi/ngày. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Phát huy hiệu quả các trang thiết bị đã được cấp; sử dụng hiệu quả các phần mềm giáo dục, nuôi dưỡng trẻ: Kidsmart, Happykid, Nutrikids và các phần mềm quản lý khác;
Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chú trọng giáo dục hình thành các thói quen phù hợp với độ tuổi của trẻ, với truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và yêu cầu của xã hội hiện đại. Bồi dưỡng kiến thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình, cộng đồng; Tiếp tục ưu tiên các nguồn lực để đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tạo cơ sở phát triển bền vững giáo dục Mầm non giai đoạn 2016-2020;
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non. Áp dụng nhiều giải pháp quản lý, kiên quyết không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích cũng như tình trạng ngược đãi, bạo hành đối với trẻ em.
1.2. Giáo dục Tiểu học
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT. Tăng cường chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo;
Tiếp tục áp dụng mô hình trường học mới (VNEN), Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục, Đề án “Phương pháp Bàn tay nặn bột’’, dạy học Mỹ thuật mới theo phương pháp mới của Đan Mạch, dạy học Ngoại ngữ cấp tiểu học... ở những nơi có điều kiện;
Thực hiện việc “Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học” để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và năng lực nghề của GV góp phần nâng cao chất lượng dạy học;
          Củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ; gắn chặt việc xây dựng trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn” với xây dựng trường chuẩn quốc gia.
1.3. Giáo dục Trung học
 Tiếp tục thực hiện chỉ đạo về giảm tải chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; tiếp tục triển khai mô hình trường học mới cấp THCS với những điều chỉnh phù hợp điều kiện thực tiễn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh;
Đối với các trường có đủ điều kiện về giáo viên, CSVC, khuyến khích dạy học lớp 2 buổi/ngày, lớp bán trú. Tiếp tục triển khai dạy học thí điểm chương trình tiếng Anh;
Trên cơ sở Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT, rà soát và điều chỉnh kế hoạch để đẩy nhanh quá trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020.
          1.4. Giáo dục Thường xuyên và Giáo dục Chuyên nghiệp
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” và Đề án “Xây dựng xã hội học tập đến năm 2020”; thực hiện có hiệu quả mô hình hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm văn hóa thể thao và học tập cộng đồng; đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên; mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục khởi nghiệp tại cơ sở giáo dục thường xuyên; kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp và tạo điều kiện chuyển đổi ngành, nghề của người lao động.
Củng cố kết quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, kết quả công tác PCGD các cấp, phấn đấu nâng dần chất lượng ở các xã, thị trấn đã đạt chuẩn, không để xảy ra tình trạng mất chuẩn;
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm hướng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp đáp ứng thị trường lao động, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
          2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
          Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc tinh giản biên chế theo quy định;
           Thực hiện có hiệu quả các Đề án về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL,GV đến năm 2020; tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo yêu cầu của chuẩn/tiêu chuẩn ban hành. Quan tâm đẩy mạnh việc nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp;
          Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và chăm lo tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ ở vùng sâu, vùng xa trong tỉnh. Rà soát, giải quyết kịp thời các thắc mắc, kiến nghị về thực hiện chế độ chính sách, chế độ làm việc của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp;
          Tăng cường truyền thông những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các điển hình tiên tiến xuất sắc nhằm khơi dậy nhiệt huyết và ý thức tự hào nghề nghiệp của đội ngũ.
          3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục
          Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành ở các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông; xây dựng Cổng thông tin của Phòng GD&ĐT trở thành đầu mối thu thập và cung cấp thông tin của toàn ngành;
          Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. Xây dựng dữ liệu giáo án e-Learning tập trung cho toàn ngành, đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học, thu hẹp khoảng cách tiếp cận các dịch vụ giáo dục và đào tạo có chất lượng của người học;
          Tiếp tục ứng dụng CNTT trong hệ thống quản lý Văn bản và điều hành, duy trì Sổ liên lạc điện tử kết nối dữ liệu với quản lý học sinh;
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin toàn ngành đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
          4. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục và tăng nguồn lực đầu tư
Bổ sung, hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về giáo dục, đào tạo trung hạn 5 năm, giai đoạn 2016-2020; Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo lộ trình đến năm 2020.
Phối hợp với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện cùng các ngành chức năng thực hiện công tác đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 – 2020. Tăng cường quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia,... Tiếp tục bổ sung thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em nhằm từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất- kỹ thuật cho các trường theo yêu cầu, quy định mới về trường học đạt chuẩn quốc gia.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 và nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 của Ngành GD&ĐT huyện Đức Huệ./.
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn San

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Lời hay ý đẹp

Nếu muốn đi đến thành công, bạn đừng sợ thất bại và đừng tuyệt vọng khi gặp phải điều đó. Quan trọng là sau mỗi lần thất bại, bạn biết cách đứng lên và rẽ qua một con đường khác để đi đến thành công.

Thành viên gửi bài viết

Hỗ trợ khách hàng